-고 là đuôi nối dùng để liệt kê hành động hoặc tính chất đồng thời hoặc nối tiếp, tương đương 'và' hoặc 'rồi' trong tiếng Việt. Gốc động từ/tính từ không chia thì khi dùng -고; thì chỉ chia ở động từ cuối.
-고 là đuôi nối dùng để liệt kê hành động hoặc tính chất đồng thời hoặc nối tiếp, tương đương 'và' hoặc 'rồi' trong tiếng Việt. Gốc động từ/tính từ không chia thì khi dùng -고; thì chỉ chia ở động từ cuối.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| V1 stem + 고 + V2 Làm việc 1 rồi làm việc 2 | 씻고 잤어요. Rửa mặt rồi đi ngủ. |
| A1 stem + 고 + A2 Tính chất 1 và tính chất 2 | 그 사람은 착하고 똑똑해요. Người đó tốt bụng và thông minh. |
| V1 stem + 고 + V2 stem + 고 + ... Liệt kê nhiều hành động cùng nhau | 저는 밥도 먹고 커피도 마셔요. Tôi vừa ăn cơm vừa uống cà phê. |
• -고 KHÔNG thay đổi theo thì: 먹고 ngay cả khi câu ở quá khứ
• Khác -아서/어서: -고 chỉ nối liệt kê, không có nghĩa nguyên nhân
• -(으)면서 dùng cho hai hành động xảy ra đồng thời: 음악을 들으면서 공부해요
Chọn đáp án đúng. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | 고 | -고 nối hai hành động nối tiếp. 먹고 잤어요 = ăn rồi ngủ. |
| 2 | 고 | A1 + 고 + A2: liệt kê tính chất. 크고 예뻐요 = rộng và đẹp. |
| 3 | 샤워하고 아침을 먹었어요. | Hành động nối tiếp không có nguyên nhân → dùng -고. 샤워하고 아침을 먹었어요. |
| 4 | 그는 키가 크고 잘생겼어요. | Liệt kê tính chất: A + 고 + A. 크고 잘생겼어요 = cao và đẹp trai. |
| 5 | 음악을 들으면서 공부해요. | Hai hành động đồng thời → dùng -(으)면서, không phải -고. 들으면서 공부해요. |
24 chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn · Chấm điểm tức thì · Miễn phí
Luyện tập ngay →