Tiếng Hàn có ba cách phủ định chính: (1) 안 đặt trước động từ/tính từ (phủ định ngắn, từ chối ý muốn), (2) -지 않다 gắn vào gốc (phủ định dài, trang trọng hơn), (3) 못 đặt trước động từ (không thể, thiếu khả năng).
Tiếng Hàn có ba cách phủ định chính: (1) 안 đặt trước động từ/tính từ (phủ định ngắn, từ chối ý muốn), (2) -지 않다 gắn vào gốc (phủ định dài, trang trọng hơn), (3) 못 đặt trước động từ (không thể, thiếu khả năng).
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| 안 + V/A 안 đặt ngay trước động từ/tính từ | 저는 커피를 안 마셔요. Tôi không uống cà phê. (하다 động từ: 공부 안 해요 (KHÔNG phải 안 공부해요)) |
| V/A stem + 지 않아요 Gốc + 지 않아요 | 저는 커피를 마시지 않아요. Tôi không uống cà phê. (Tương đương 안 V nhưng trang trọng hơn, thường dùng văn viết) |
| 못 + V 못 đặt trước động từ (không thể) | 저는 수영을 못 해요. Tôi không thể bơi. (하다 động từ: 수영 못 해요 (KHÔNG phải 못 수영해요)) |
| V stem + 지 못해요 Gốc + 지 못해요 | 오늘은 가지 못해요. Hôm nay không thể đi. |
• 안 vs 못: 안 = không muốn/không làm; 못 = không thể làm
• 하다 động từ: 공부 안 해요 / 공부 못 해요 (않 đứng trước 해요, không trước 공부)
• Phủ định lịch sự -지 않아요 trang trọng hơn 안, dùng nhiều trong văn viết
Chọn đáp án đúng. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | 안 | 안 + 동사 = không làm (ý muốn). 저는 고수를 안 먹어요 = Tôi không ăn ngò rí (không muốn ăn). |
| 2 | 못 | 못 = không thể. 저는 운전을 못 해요 = Tôi không thể lái xe (không biết lái). |
| 3 | 저는 고기를 먹지 않아요. | Phủ định dài: gốc + 지 않아요. 먹지 않아요 = không ăn (dạng dài của 안 먹어요). |
| 4 | 오늘 공부 안 해요. | 하다 động từ: danh từ + 안 + 해요 (KHÔNG đặt 안 trước danh từ). Đúng: 공부 안 해요. |
| 5 | 오늘 못 와요. | 못 오다 = không thể đến. 안 오다 = không muốn đến. Câu hỏi hỏi về 'không đủ khả năng' → 못. |
24 chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn · Chấm điểm tức thì · Miễn phí
Luyện tập ngay →