把字句 dùng để đưa tân ngữ lên trước động từ khi nhấn mạnh kết quả xử lý lên đối tượng. Mẫu cơ bản: S + 把 + O + V + kết quả/bổ ngữ.
把字句 dùng để đưa tân ngữ lên trước động từ khi nhấn mạnh kết quả xử lý lên đối tượng. Mẫu cơ bản: S + 把 + O + V + kết quả/bổ ngữ.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| S + 把 + O + V + Result Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Kết quả | 我把门关上了。 Tôi đã đóng cửa lại. (Sau động từ thường có thành phần kết quả như 上, 好, 完, 到...) |
| S + 没(有) + 把 + O + V + Result Chủ ngữ + chưa/không + 把 + Tân ngữ + Động từ + Kết quả | 我没把作业写完。 Tôi chưa làm xong bài tập. |
• Không dùng 把 với động từ trạng thái như 是, 有.
• Câu 把 thường đi kèm trợ từ/ bổ ngữ kết quả, không chỉ nói V trống.
Chọn đáp án đúng. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | 把 | Câu yêu cầu xử lý đối tượng dùng 把: 请把门关上。 |
| 2 | 我把书放在桌子上了。 | Câu 把 chuẩn có trật tự S + 把 + O + V + vị trí/kết quả. |
| 3 | 没 | Phủ định hành động hoàn thành với 把 thường dùng 没(有). |
| 4 | 请把这句话写下来。 | Với 把 nên có bổ ngữ kết quả như 下来. |
| 5 | 老师把问题解释清楚了。 | Mẫu chuẩn: S + 把 + O + V + kết quả (清楚). |
14 chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung · Chấm điểm tức thì · Miễn phí
Luyện tập ngay →