Đủ các dạng của write (viết), cách nhớ theo nhóm biến đổi, 32 câu ví dụ thật có dịch và bài luyện nhanh.
write (viết) là động từ bất quy tắc: quá khứ đơn (V2) là wrote, quá khứ phân từ (V3) là written. V-ing là writing, ngôi thứ ba số ít là writes.
| Dạng | Viết | Dùng khi |
|---|---|---|
| Nguyên mẫu (V1) | write | hiện tại đơn, sau to / will / can, câu mệnh lệnh |
| Ngôi 3 số ít | writes | he / she / it ở hiện tại đơn |
| Quá khứ đơn (V2) | wrote | thì quá khứ đơn |
| Quá khứ phân từ (V3) | written | thì hoàn thành, câu bị động |
| V-ing | writing | các thì tiếp diễn, danh động từ |
V2 có -o-, V3 thêm -en. V2 đổi nguyên âm thành o, V3 là V2 thêm -n/-en: speak – spoke – spoken, choose – chose – chosen.
Cùng nhóm: arise (arose – arisen), awake (awoke – awoken), beget (begot – begotten), browbeat (browbeat – browbeaten), disprove (disproved – disproven), forbid (forbade – forbidden), foresee (foresaw – foreseen), forget (forgot – forgotten), forgive (forgave – forgiven), forsake (forsook – forsaken).
| Cấu trúc | Với "write" |
|---|---|
| Quá khứ đơn (khẳng định) | S + wrote + … |
| Quá khứ đơn (phủ định / câu hỏi) | S + didn't + write · Did + S + write …? |
| Hiện tại hoàn thành | S + have / has + written + … |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + written + … |
| Tiếp diễn | S + am / is / are / was / were + writing |
| Bị động | S + be + written (+ by …) |
Câu lấy từ kho câu song ngữ của Engame, chia theo dạng động từ được dùng (tô vàng):
❌ Sai: I writed …
✅ Đúng: I wrote …
"write" là động từ bất quy tắc nên không thêm -ed. Quá khứ đơn là wrote.
❌ Sai: She didn't wrote …
✅ Đúng: She didn't write …
"did" đã mang nghĩa quá khứ, nên động từ phía sau quay về nguyên mẫu write.
❌ Sai: They have wrote …
✅ Đúng: They have written …
Thì hoàn thành và câu bị động cần V3 là written, không phải V2 (wrote).
Bỏ -e rồi thêm -ing: write → writing (không viết writeing).
Chọn dạng đúng của động từ. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.
Tôi đã viết một lá thư cho giáo viên của mình.
Cuốn sách lịch sử này được viết cho học sinh cấp ba.
Tom đang học cách viết chương trình bằng JavaScript.
Quá khứ đơn (V2) của "write" là "wrote".
Quá khứ phân từ (V3) của "write" là "written", dùng trong thì hoàn thành và câu bị động.
Viết "wrote". "write" là động từ bất quy tắc, "writed" là dạng sai.
"write" nghĩa là viết (tiếng Anh: to write).
V-ing của "write" là "writing"; bỏ -e rồi thêm -ing: write → writing (không viết writeing).
Học qua quiz & trò chơi · Miễn phí · Không cần đăng ký
Luyện tập ngay →